Latest Post
10 đặc điểm tính cách của người Việt Nam 13 đặc điểm chứng tỏ bạn đã tu từ kiếp trước nên nhất định có phúc báo 18 bí quyết để có được vận mệnh tốt 64 Quẻ Dịch 7 kiểu người sẽ nhận được phúc báo và gặp nhiều quý nhân 8 quẻ cung Chấn 8 quẻ cung Càn 8 quẻ cung Cấn 8 quẻ cung Khôn 8 quẻ cung Khảm 8 quẻ cung Ly 8 quẻ cung Tốn 8 quẻ cung Đoài 9 điều dạy của Đức Đạt Lai Lạt Ma An lục thân cho 64 quẻ dịch Bài học thành công Bàn tay Ánh sáng: Chương 1 Trải nghiệm chữa trị Bàn tay Ánh sáng: Chương 2 Cách sử dụng cuốn sách Bàn tay Ánh sáng: Chương 3 Ghi ghép về rèn luyện và phát triển việc hướng dẫn Bàn tay Ánh sáng: Lời giới thiệu Bàn tay Ánh sáng: Phần II Hào quang con người Bàn tay ánh sáng: Chương 10A Chẩn đoán luân xa hay chẩn đoán trung tâm năng lượng Bàn tay ánh sáng: Chương 10B Bàn tay ánh sáng: Chương 11 Quan sát hào quang trong các buổi chữa bệnh Bàn tay ánh sáng: Chương 12 Tắc nghẽn năng lượng và các hệ thống phòng vệ trong hào quang Bàn tay ánh sáng: Chương 13 Hào quang và mô hình luân xa của các cấu trúc đặc tính chủ yếu Bàn tay ánh sáng: Chương 14 Nguyên nhân bệnh tật Bàn tay ánh sáng: Chương 15 Từ tắc nghẽn đến bệnh tật Bàn tay ánh sáng: Chương 16 Quá trình chữa trị một quan điểm tổng quát Bàn tay ánh sáng: Chương 17 Trực tiếp đáo đạt thông tin Bàn tay ánh sáng: Chương 18 Thấu thị Bàn tay ánh sáng: Chương 19 Thính giác cao cấp và việc liên lạc với các thầy dạy tâm linh Bàn tay ánh sáng: Chương 20 Ẩn dụ của Heyoan về thực tại Bàn tay ánh sáng: Chương 22 Chữa trị tổng phổ Bàn tay ánh sáng: Chương 23 Chữa trị bằng màu sắc và âm thanh Bàn tay ánh sáng: Chương 24 Chữa trị các chấn thương xuyên thời gian Bàn tay ánh sáng: Chương 25 Tự chữa trị và thầy chữa tâm linh Bàn tay ánh sáng: Chương 26 Sức khỏe thách thức để trở thành chính mình Bàn tay ánh sáng: Chương 27 Sự phát triển của thầy chữa Bàn tay ánh sáng: Chương 4 So sánh cách nhìn bản thân và thực tại của chúng ta với các quan điểm khoa học phương Tây Bàn tay ánh sáng: Chương 5 Lịch sử nghiên cứu khoa học về trường năng lượng con người Bàn tay ánh sáng: Chương 6 Trường năng lượng vũ trụ Bàn tay ánh sáng: Chương 7A Trường năng lượng con người hay hào quang con người Bàn tay ánh sáng: Chương 7B Bàn tay ánh sáng: Chương 7C Bàn tay ánh sáng: Chương 9 Chức năng tâm lý của bảy luân xa chính Bàn tay ánh sáng: Phần III Chương 8 Các động lực tâm lý và trường năng lượng của con người Bàn tay ánh sáng: Phần V Chương 21 Chữa trị tâm linh Bí quyết thiết thực để cải biến vận mệnh Chuyển hóa sân giận thành yêu thương Chọn hướng xuất hành Con lừa ngốc ngếch đến chết vẫn không hiểu nguyên do Con người về cơ bản là khác nhau Cuốn sách đoán mệnh cổ nhất của Trung Quốc Cách Làm Quan và những sao Qúy Cách bệnh tật và những sao ốm đau Cách gian phi trong tử vi Cách giàu và những sao hữu sản Cách hay ăn hay nhậu Cách hiếm muộn trong khoa tử vi Cách hùng biện và các sao về ăn nói Cách khoa bảng và các sao học vấn Cách nghèo và những sao nghèo Cách nghề nghiệp và những sao bá nghệ Cách ái tình và các sao tình dục Cách đa ngôn và các sao ăn nói Cách đi tu trong lá số tử vi Cách đàn bà đa phu (nhiều chồng) trong tử vi Cách đàn ông sợ vợ trong tử vi Có nên phó mặc cho số phận Cô chấp và khổ đau Giới thiệu về Osho và các tác phẩm của Osho Học cách tu cái miệng Kim Cương Thừa Kim cang thừa một đời người một câu chú Kinh dịch - dự đoán quan vận Kinh dịch - dự đoán tài vận Làm theo phương pháp này của Warren Buffett dù việc có nhiều đến mấy bạn cũng hoàn thành dễ dàng Lý giải mới về nguyên nhân khác biệt văn hóa Đông Tây Lý thuyết dụng thần tứ trụ - Chìa khóa để cải vận Lịch sử khoa tứ trụ Miệng luôn tạo khẩu nghiệp phúc báo sớm muộn cũng chạy mất Mẫu văn khấn năm Bính Thân (2016) Một số bài học thú vị Một số câu chuyện ứng nghiệm Hà Lạc dự báo Một số lời dạy của Đức Đạt lai Lạt mavề Phật giáo Kim cương thừa Người lương thiện không tranh không cãi người tranh cãi không phải người lương thiện Ngẫu nhiên và tất nhiên Những vị trí không nên động thổ trong năm 2016 Năng lực cải vận của số điện thoại Osho – Tình yêu – Tự do – Một mình Báo trước Hai bà và một sư Osho – Tình yêu – Tự do – Một mình Chương I Osho – Tình yêu – Tự do – Một mình Chương II Osho – Tình yêu – Tự do – Một mình Chương III Osho – Tình yêu – Tự do – Một mình Chương IV Osho – Tình yêu – Tự do – Một mình Chương IX Osho – Tình yêu – Tự do – Một mình Chương V Osho – Tình yêu – Tự do – Một mình Chương VI Osho – Tình yêu – Tự do – Một mình Chương VII Osho – Tình yêu – Tự do – Một mình Chương VIII Osho – Tình yêu – Tự do – Một mình Chương X Osho – Tình yêu – Tự do – Một mình Chương XI Osho – Tình yêu – Tự do – Một mình Chương XII Osho – Tình yêu – Tự do – Một mình Chương XIII Osho – Tình yêu – Tự do – Một mình Chương XIV Osho – Tình yêu – Tự do – Một mình Chương XV Osho – Tình yêu – Tự do – Một mình Chương XVI Osho – Tình yêu – Tự do – Một mình Chương XVII Osho – Tình yêu – Tự do – Một mình Lời bạt: Nắm lấy nghịch lí Osho – Tình yêu – Tự do – Một mình Mục lục Phong thủy: Chuyện người xưa chọn đất làm nhà Phong thủy: Nguyên tắc hóa giải ngũ hoàng sát Phật gia giảng ‘cần buông bỏ’ nhưng rốt cuộc là buông bỏ điều gì? Quy luật tính phương vị hỷ thần Sức hấp dẫn của kinh dịch Thần số học - khoa học về dự đoán Tri thức là sức mạnh Triết lý sâu sắc của luận sư Ấn Độ Con người luôn ở trong vòng luẩn quẩn vì 8 mối quan tâm này Trạch cát hay thuật chọn ngày tốt Tính danh học Tính nguyên vận để xem thịnh suy của gia trạch Tất cả chúng ta đều phải “trở về nhà” Tổng quan về ứng dụng thuật phong thủy trong quy hoạch xây dựng và kiến trúc Vài Bí Quyết Tử Vi Ít Người Biết - Tiến Sĩ Đằng Sơn Vài nét về kinh dịch Vài so sánh giữa triết học phương Đông và triết học phương Tây Vì sao những người yêu nhau hãy nên trân trọng nhau Văn hóa giao tiếp của người Việt Nam Vận mệnh con người có thay đổi được không Xem tuổi vợ cho nam sinh năm Bính Thìn Xem tuổi vợ cho nam sinh năm Canh Thân Xem tuổi vợ cho nam sinh năm Giáp Dần Xem tuổi vợ cho nam sinh năm Kỷ Hợi Xem tuổi vợ cho nam sinh năm Kỷ Mùi Xem tuổi vợ cho nam sinh năm Mậu Ngọ Xem tuổi vợ cho nam sinh năm Mậu Tuất Xem tuổi vợ cho nam sinh năm Nhâm Tuất Xem tuổi vợ cho nam sinh năm Quý Hợi Xem tuổi vợ cho nam sinh năm Tân Dậu Xem tuổi vợ cho nam sinh năm Đinh Tị Xem tuổi vợ cho nam sinh năm Ất Mão Y phục xứng kỳ đức chọn ngày khai trương trong năm Đinh Dậu (2017) các sao ăn nhậu ngày khai trương năm Bính Thân (2016) tài thần và hạc thần Ý nghĩa phong thủy và tác dụng của đá Ruby Điển tích về Mai hoa dịch số Đôi điều về bát tự - Hà Lạc Đông Tây giao thoa Đạo Phật và 7 sự hiểu lầm phổ biến vô cùng nguy hiểm Đạo sĩ tu luyện 300 năm trong núi sâu vén mở bí mật về công năng đặc dị Đạo Đức và Luân Lý Đông Tây Đạo đức nghề nghiệp của người làm thầy Đặc Tính Cửu Tinh Trong Huyền Không Phi Tinh “Buông bỏ” là một loại trí tuệ biết buông bỏ mới có được hạnh phúc! “Nhẫn nhường” không phải hèn yếu mà là khí chất của người quân tử

MỘT SỐ VĂN KHẤN DÙNG CHO NGÀY TẾT
1.      Lễ tiễn ông táo lên trời
2.      Lễ tạ mộ
3.      Lễ tất niên chiều 30 tết
4.      Lễ cúng giao thừa ngoài trời
5.      Lễ cúng giao thừa trong nhà
6.      Văn khấn thần linh trong nhà mùng 1 tết
7.      Văn khấn tổ tiên ngày mùng 1 tết
8.      Văn khấn lễ tạ năm mới (hóa vàng)
Download tại đây

QUY LUẬT TÍNH PHƯƠNG VỊ HỶ THẦN, TÀI THẦN & HẠC THẦN
Hướng tốt hay xấu chủ yếu dựa vào cửu cung bát quái. Vấn đề chọn hướng chỉ kết hợp trong các việc xuất hành xây dựng nhà cửa và an táng thuộc thuật phong thuỷ (địa lý). Còn trong việc chọn ngày, chọn giờ chỉ vận dụng như là một yếu tố phụ, tuỳ cơ ứng biến, nếu không đợi được ngày tốt thì chọn giờ tốt, cùng lắm không chọn giờ tốt thì tìm hướng tốt mà đi.
Trong thuật chọn ngày cũng có 1 số loại sao chỉ phương vị, thí dụ "Nhật du Thần phương", "Hạc Thần phương","Thiên nhất Thần phương" v.v... nghĩa là nên tránh những ngày, những phương trùng với nơi thần đang đến, nơi thần đang ở, hay thần đang đi qua... HƯỚNG XUẤT HÀNH Ngọc hạp Thông thư triều Nguyễn không thấy đề cập đến hướng xuất hành. Hơn nữa, nó chỉ là yếu tố phụ để vận dụng trong phép quyền biến, lúc cần thiết lắm mới tính đến hướng xuất hành.
Thời trước, khi xuất hành người ta chọn hướng thần chỉ phương vị: có 3 loại phổ biến thông dụng: Hỷ thần (hướng tốt), Tài thần (hướng tốt) và Hạc thần (hướng xấu). Ba loại thần sát chỉ phương hướng đó thay đổi hướng theo ngày can chi cả năm.
Khảo sát tài liệu có thống kê, chúng tôi rút ra quy luật vận hành như sau:
A. Hỷ thần:
Vận hành qua 5 hướng ngược chiều kim đồng hồ, theo thứ tự:
Ngày hàng Can:
1. Ngày Giáp và 6. Ngày Kỷ: Hướng Đông bắc
2. Ngày Ất và 7. Ngày Canh: Hướng Tây Bắc
3. Ngày Bính và 8. Ngày Tân: Hướng Tây Nam
4. Ngày Đinh và 9. Ngày Nhâm: Hướng chính Nam
5. Ngày Mậu và 10. Ngày Quý: Hướng Đông Nam
B. Tài Thần:
Vận hành theo ngày hàng Can theo 7 hướng (trừ Đông bắc)
1. Ngày Giáp và 2. Ngày Ất: Hướng Đông Nam
3. Ngày Bính và 4. Ngày Đinh: Hướng Đông
5. Ngày Mậu: Hướng Bắc 6. Ngày Kỷ: Hướng Nam
7. Ngày Canh và 8. Ngày Tân: Hướng Tây Nam
9. Ngày Nhâm: Hướng Tây 10: Ngày Quý: Hướng Tây Bắc.
C. Hạc Thần:
Ông này là thần Ác, đi đâu phải tránh gặp phải ông ấy. Nhưng trong 60 ngày can chi đã có 16 ngày ông bận việc trên trời, còn 44 ngày ông đi tuần du khắp 8 hướng, mỗi hướng 5 hoặc 6 ngày liên tục chuyển sang hướng khác thuận chiều kim đồng hồ, theo trình tự như sau:
Nếu tính Giáp Tý là số 4....Canh Thân là 60 thì quy luật vận hành của Hạc Thần như sau:
Từ ngày Quý Tỵ (33) đến ngày Mậu Thân (48): Ở trên trời (khỏi lo).
Ngày Kỷ Dậu (49) Canh Tuất (50) Tân Hợi (51) Nhâm Tý (52) Quý Sửu (53) Giáp Dần (54): 6 ngày hướng đông bắc.
Ngày Ất Mão (55) Bính Thìn (56) Đinh Tỵ (57) Mậu Ngọ (58) Kỷ Mùi (59): 5 ngày hướng Đông
Ngày Canh Thân (60) Tân Dậu (01) Nhâm Tuất (02) Quý Hợi (03) Giáp Tý (04) Ất Sửu (05): 6 ngày hướng đông nam
Ngày Bính Dần (06) Đinh Mão (07) Mậu Thìn (08) Kỷ Tỵ (09) Canh Ngọ (10): 5 ngày hướng nam.
Ngày Tân Mùi (11) Nhâm Thân (12) Quý Dậu (13) Giáp Tuất (14) Ất Hợi (15) Bính Tý (16): 6 ngày hướng tây nam
Ngày Đinh Sửu (17) Mậu Dần (18) Kỷ Mão (19) Canh Thìn (20) Tân Tỵ (21): 5 ngày hướng tây
Ngày Nhâm Ngọ (22) Quý Mùi (23) Giáp Thân (24) Ất Dậu (25) Bính Tuất (26) Đinh Hợi (27): 6 ngày hướng tây bắc
Ngày Mậu Tý (28) Kỷ Sửu (29) Canh Dần (30) Tân Mão (31) Nhâm Thìn (32): 5 ngày hướng bắc
Chú ý: Chỉ trong 44 ngày Hạc Thần ở 8 hướng đã có 12 ngày cùng hướng với Hỷ Thần hoặc Tài Thần, vừa thần tốt vừa thần xấu cùng 1 ngày, cùng 1 hướng chẳng biết chọn ra sao ?
- Thai thần (thần xấu) hay Thái Nhất, Thái Ất đều chỉ phương vị, nhưng xét theo tính chất và quy luật vận hành cũng tương tự nên chúng tôi lược bỏ không ghi - Bát cẩm trạch cũng là thuật chọn hướng, nhưng không dính dáng đến thuật chọn ngày, chúng tôi lược bớt ko ghi vào đây.

Sưu tầm


Khác với những trường phái phong thủy được lưu hành từ trước tới nay như Loan Đầu, Mật Tông, Bát Trạch... Huyền Không Phi Tinh chẳng những dựa vào địa thế và hình cục trong, ngoài, mà còn dựa vào cả yếu tố thời gian để đoán định sự vượng, suy, được, mất của âm - dương trạch.
Một căn nhà có thể được xây dựng trên 1 mảnh đất có địa thế tốt (hoặc xấu), nhưng không phải vì thế mà nó sẽ tốt (hay xấu) vĩnh viễn mà tùy theo biến đổi của thời gian sẽ đang từ vượng chuyển sang suy hay đang từ suy chuyển thành vượng.
Huyền Không Phi Tinh không những chỉ là quan sát địa hình, địa vật bên ngoài, cấu trúc, thiết kế bên trong căn nhà, mà còn nắm vững từng mấu chốt của thời gian để đoán định từng giai đoạn lên, xuống của 1 trạch vận (nhà ở hay phần mộ).
Nhưng thời gian là 1 chuyển biến vô hình, chỉ có đi, không bao giờ trở lại, thế thì lấy gì làm căn mốc để xác định thời gian? Để giải quyết vấn đề này, người xưa đã dùng cách chia thời gian ra thành từng nguyên, vận. Nguyên là 1 giai đoạn dài khoảng 60 năm (lục thập hoa giáp). Mỗi nguyên lại được chia thành 3 vận, mỗi vận kéo dài khoảng 20 năm.
Tam nguyên (3 nguyên) là: Thượng nguyên, Trung nguyên, Hạ nguyên
- Thượng nguyên (60 năm đầu) gồm 3 cung (3 vận)
Sao Nhất Bạch: cai quản 20 năm đầu (Nhất vận)
Sao Nhị Hắc: cai quản 20 năm giữa (Nhị vận)
Sao Tam Bích: cai quản 20 năm cuối (Tam vận)
- Trung nguyên (60 năm giữa) gồm 3 cung (3 vận)
Sao Tứ Lục: cai quản 20 năm đầu (Tứ vận)
Sao Ngũ Hoàng: cai quản 20 năm giữa (Ngũ vận)
Sao Lục Bạch: cai quản 20 năm cuối (Lục vận)
- Hạ nguyên (60 năm cuối) gồm 3 cung (3 vận)
Sao Thất Xích: cai quản 20 năm đầu (Thất vận)
Sao Bát Bách: cai quản 20 năm giữa (Bát vận)
Sao Cửu Tử: cai quản 20 năm cuối (Cửu vận)
Căn cứ vào lịch lưu niên phi tinh của nguyên vận thì chúng ta đang sống trong giai đoạn Hạ nguyên (1864 - 2043) và thuộc Cửu vận (2024 - 2043). Cụ thể:
1. Nhất vận: từ 1864 - 1883
2. Nhị vận: từ 1884 - 1903
3. Tam vận: từ 1904 - 1923
4. Tứ vận: từ 1924 - 1943
5. Ngũ vận: từ 1944 - 1963
6. Lục vận: từ 1964 - 1983
7. Thất vận: từ 1984 - 2003
8. Bát vận: từ 2004 - 2023
9. Cửu vận: từ 2024 - 2043
Năm 2043 là năm cuối cùng của Cửu vận (vận 9) thuộc Hạ nguyên. Vào năm 2044 (tức năm Giáp Tý) thì lại trở về Nhất vận (vận 1) của Thượng nguyên. Cứ như thế xoay chuyển mãi không ngừng. Điều quan trọng cho những ai mới học Huyền Không Phi Tinh là phải biết rõ năm nào thuộc vận và nguyên nào.
Chẳng hạn như năm 2010 là thuộc Bát vận (vận 8), Hạ nguyên, vì nó nằm trong giai đoạn từ năm 2004-2023. Cho nên những nhà cửa hay phần mộ xây trong năm 2010 đều thuộc về vận 8 Hạ nguyên. Điều này là cơ sở để thể thiết lập trạch vận cho nhà cửa hay mộ phần.
Theo: Bí ẩn thời vận


Huyền Không phi tinh dựa vào tính chất và sự di chuyển của 9 sao (tức Cửu tinh hay 9 số) mà đoán định họa, phúc của từng căn nhà (dương trạch) hay từng phần mộ (âm trạch). Do đó, biết được tính chất của từng sao, cũng như quỹ đạo vận hành của chúng là điều căn bản cần thiết cho tất cả những ai muốn tìm hiểu hay nghiên cứu về Huyền không học. Cho nên trước khi đi vào những nguyên lý căn bản của Huyền không học thì cần phải biết sơ qua về tính chất của Cửu tinh.


Cửu tinh: tức là 9 con số, từ số 1 tới số 9, với mỗi số đều có tính chất và Ngũ hành riêng biệt, đại lược như sau:

- Số 1: còn gọi là sao Nhất Bạch hoặc Tham Lang: có những tính chất như sau:
• Về Ngũ Hành: thuộc Thủy
• Về màu sắc: thuộc màu trắng
• Về cơ thể: là thận, tai và máu huyết
• Về người: là con trai thứ trong gia đình.
• Về tính chất: nếu vượng hay đi với những sao 4, 6 thì chủ về văn tài xuất chúng, công danh, sự nghiệp thăng tiến. Nếu suy, tử thì mắc bệnh về thận và khí huyết, công danh trắc trở, bị trộm cướp hay trở thành trộm cướp.

- Số 2: còn gọi là sao Nhị Hắc hay Cự Môn, có những tính chất sau:
• Về Ngũ hành: thuộc Thổ.
• Về màu sắc : thuộc màu đen.
• Về cơ thể: là bụng và dạ dày.
• Về người: là mẹ hoặc vợ trong gia đình.
• Về tính chất: nếu vượng thì điền sản sung túc, phát về võ nghiệp, con cháu đông đúc. Suy thì bệnh tật liên miên, trong nhà xuất hiện quả phụ.

- Số 3: còn gọi là sao Tam Bích hay Lộc Tồn, có những tính chất sau:
• Về Ngũ hành: thuộc Mộc.
• Về màu sắc: thuộc màu xanh lá cây.
• Về cơ thể: mật, vai và 2 tay.
• Về người: là con trai trưởng trong gia đình.
• Về tính chất: nếu vượng thì con trưởng phát đạt, lợi cho kinh doanh, vợ cả tốt. Nếu suy thì khắc vợ và hay bị kiện tụng, tranh chấp.

- Số 4: còn gọi là sao Tứ Lục hoặc Văn Xương, có những tính chất sau:
• Về Ngũ hành: thuộc Mộc.
• Về màu sắc: thuộc màu xanh dương (xanh nước biển).
• Về cơ thể: gan, đùi và 2 chân.
• Về người: là con gái trưởng trong gia đình.
• Về tính chất: nếu vượng hoặc đi với sao Nhất Bạch thì văn chương nổi tiếng, đỗ đạt cao, con gái xinh đẹp, lấy chồng giàu sang. Nếu suy, tử thì trong nhà xuất hiện người dâm đãng, phiêu bạt đó đây, bệnh về thần kinh.

- Số 5: còn gọi là sao Ngũ Hoàng, có những tính chất sau:
• Về Ngũ Hành: thuộc Thổ.
• Về màu sắc: thuộc màu vàng.
• Về cơ thể và con người: không.
• Về tính chất: nếu vượng thì tài lộc, nhân đinh đều phát, phú quý song toàn. Nếu suy thì chủ nhiều hung họa, bệnh tật, tai nạn, chết chóc...

- Số 6: còn gọi là sao Lục Bạch hoặc Vũ Khúc: có những tính chất sau:
• Về Ngũ hành: thuộc Kim.
• Về màu sắc: thuộc màu trắng, bạc.
• Về cơ thể: đầu, mũi, cổ, xương, ruột già.
• Về người: là chồng hoặc cha trong gia đình.
• Về tính chất: nếu vượng hoặc đi với sao Nhất Bạch thì công danh hiển hách, văn võ song toàn. Nếu suy thì khắc vợ, mất con, lại hay bị quan tụng, xương cốt dễ gãy.

- Số 7: còn gọi là sao Thất Xích hoặc Phá Quân: có những tính chất sau:
• Về Ngũ hành: thuộc Kim.
• Về màu sắc: thuộc màu đỏ.
• Về cơ thể: phổi, miệng, lưỡi.
• Về người: là con gái út trong gia đình.
• Về tính chất: nếu vượng thì hoạnh phát về võ nghiệp hoặc kinh doanh. Nếu suy thì bị trộm cướp hay tiểu nhân làm hại, đễ mắc tai họa về hỏa tai hay thị phi, hình ngục.

- Số 8: còn gọi là sao Bát Bạch hoặc Tả Phù: có những tính chất sau:
• Về Ngũ hành: thuộc Thổ.
• Về màu sắc: thuộc màu trắng.
• Về cơ thể: lưng, ngực và lá lách.
• Về người: là con trai út trong gia đình.
• Về tính chất: nếu vượng thì nhiều ruộng đất, nhà cửa, con cái hiếu thảo, tài đinh đều phát. Nếu suy thì tổn thương con nhỏ, dễ bị ôn dịch.

- Số 9: còn gọi là sao Cửu tử hay Hữu Bật, có những tính chất sau:
• Về Ngũ hành: thuộc Hỏa.
• Về màu sắc: màu đỏ tía.
• Về cơ thể: mắt, tim, ấn đường.
• Về người: con gái thứ trong gia đình.
• Về tính chất: nếu vượng thì nhiều văn tài, quý hiển sống lâu. Nếu suy thì bị hỏa tai, hoặc tai họa chốn quan trường, bị thổ huyết, điên loạn, đau mắt, sinh đẻ khó khăn.


Nhị Hắc, Ngũ Hoàng, Tam Sát, Thái Tuế là những vị trí đối kỵ không nên động thổ trong năm 2016 để tránh hao tốn về tiền và người.
Nhị Hắc
Phương Nhị Hắc hay còn gọi là Tiểu Bệnh, nếu động thổ ở vị trí này sẽ dễ mắc các bệnh vặt như viêm dạ dày, sốt, cúm…
Năm nay phương Nhị hắc nằm ở chính giữa nhà.
Cách hóa giải: Đặt đồng tiền Ngũ đế “tăng khánh đường” để hóa giải, tăng thêm vận may và khỏe mạnh cho ngôi nhà.
Ngũ Hoàng
Phương Ngũ Hoàng còn được gọi là phương Đại Bệnh, nếu động thổ ở vị trí này sẽ dễ có mất mát về người, gặp sự cố hoặc nhập viện.
Năm nay, phương Ngũ Hoàng là phía Đông Bắc.
Cách hóa giải: Có thể đặt đồng tiền Ngũ đế “tăng khánh đường” để hóa giải.
Tam Sát
Theo phong thủy, năm nay Tam Sát là hướng chính nam, kị động thổ, dù là ở trong phòng hay ngoài phòng. Nếu động thổ ở vị trí này sẽ khiến gia đình tổn thất về con người, dẫn tới tai họa.
Năm nay nếu cần động thổ trong phòng để trang trí thì tránh bắt đầu ở hướng Nam, nên bắt đầu từ hướng khác, cuối cùng mới tới hướng Nam.
Để hóa giải có thể đặt ba loại cây sống bằng bùn nhỏ ở phía nam. Nếu ở vị trí này có cửa sổ thì nên đóng cửa sổ lâu dài để tránh sát khí do động thổ dẫn đến.
Thái Tuế
Năm nay vị trí Thái Tuế ở phía Tây Nam. Cũng giống như Tam Sát, vị trí Thái Tuế không thích hợp động thổ. Động thổ ở vị trí Thái Tuế gây ra hậu quả rất nghiêm tọng, cho nên cần đặc biệt lưu ý.
Nếu như trong năm nay cần động thổ trong phòng như trang trí, thì cần tránh bắt đầu động thổ ở hướng Tây Nam, nên đổi thành bắt đầu từ hướng khác, cuối cùng mới tới hướng Tây Nam.
Cách hóa giải: Có thể đặt 9 đồ trang trí màu tím ở vị trí Tây Nam để hóa giải, nếu có cửa sổ ở vị trí này thì cần đóng lại, tránh sát khí do động thổ gây ra.
(Theo Khám phá) 



Theo phong thủy Huyền không, hệ tử bạch gồm nhất bạch, nhị hắc, tam bích, tứ lục, ngũ hoàng, lục bạch, thất xích, bát bạch và cửu tử, trong đó sao ngũ hoàng thuộc loại đại hung. Ngũ hoàng thuộc âm hỏa đới thổ, là loại ác sát không phân biệt âm dương, nam nữ. Các sao trong hệ tử bạch mỗi năm lưu chiếu (quản) một cung trong 8 hướng của trời đất, trong đó các cung do ngũ hoàng quản là xấu nhất, tối kỵ động thổ và phải hóa giải để giữ gìn vận khí gia trạch.
Thực tế, có khá nhiều “bài học lịch sử” chứng tỏ quan niệm của phái Huyền không là có cơ sở. Vì vậy, cư dân các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam, Singapore, Malaysia… đều chú ý hóa giải hoặc né tránh ngũ hoàng trong các hoạt động sống, nhất là những hoạt động liên quan đến động thổ, xây dựng, hiếu hỷ...
Ngũ hoàng sát thường gây bệnh tật, tai nạn bất thường, cờ bạc trộm cắp, tranh chấp kiện tụng, làm ăn thất bại, bãi quan giáng chức…; đối với vũ trụ, ngũ hoàng chiếu về phương nào thì phương đó thường xảy ra thiên tai hạn hán, động đất núi lửa, cháy rừng, mất mùa, dịch bệnh do viêm nhiễm, nhiệt hỏa…
Các công trình kiến trúc nói chung (gia trạch nói riêng) thường phạm ngũ hoàng sát do chọn ngày động thổ, nhập trạch, mua bán, khánh thành vào ngày thiên hỏa, địa hỏa, nguyệt hỏa…; hoặc ở hướng đông - đông nam và hướng nam của ngôi nhà bị 3 ngọn núi (nóc nhà) nhọn (hình hỏa) xung chiếu. Ngoài ra, những ngôi nhà có hướng nhà, cửa chính hoặc cửa sổ quay về phương vị sao ngũ hoàng lâm chiếu trong năm cũng bị ảnh hưởng bởi sát khí của nó.
Người Trung Quốc cho rằng, mỗi năm, bất kỳ ngôi nhà nào cũng nên hóa giải ngũ hoàng sát. Ngũ hoàng sát thường phát tác khi ngày, giờ, tháng, năm lưu chiếu của nó trùng nhau (sinh vượng) trên cùng một hướng. Điều này khiến nhiều trường hợp vận hội của gia chủ, phong thủy gia trạch, âm đức mồ mả… hoàn toàn bình thường bỗng nhiên xuất hiện sự cố. Những người mê tín dị đoan khi thấy gia đình (cơ quan) hoặc công việc cá nhân có vấn đề liền đi xem bói, và thường bị lừa bịp, bởi qua thời gian đại vượng, ảnh hưởng của ngũ hoàng sẽ tự nhiên suy giảm.
Để né tránh và hóa giải ngũ hoàng sát, nguyên tắc hàng đầu của phong thủy là “ngũ hoàng nên tĩnh không nên động”. Theo đó, hàng năm kỵ động thổ, sửa sang, tu tạo phòng ốc, tường vách, nền móng… ở phương vị ngũ hoàng lâm chiếu.
Trong bất kỳ trường hợp nào, khi chọn ngày giờ động thổ, nhập trạch, khánh thành, thượng lương, cất nóc… đều phải tránh các ngày thiên hỏa, địa hỏa, nguyệt hỏa; động thổ bất kỳ công trình nào cũng phải tránh phương vị ngũ hoàng lâm chiếu.
Ngoài các giải pháp mang tính phòng ngừa, né tránh nêu trên, những trường hợp phạm ngũ hoàng sát (hoặc chủ động hóa sát phương vị ngũ hoàng trong gia trạch - cơ quan) có thể vận dụng một trong các giải pháp sau đây:
Dùng một xâu tiền cổ (5 đồng), dùng một hồ lô bằng đồng hoặc một bình gốm - sứ đựng tiền đồng, lá đồng… treo trên tường, bậu cửa hoặc đặt trong góc phòng ở phương hướng ngũ hoàng lâm chiếu.
Ví dụ: Năm 2015, sao ngũ hoàng lâm chiếu hướng chính tây, chỉ cần treo trên trán cửa (hoặc đặt kín dưới ngạch cửa) hoặc góc nhà hướng tây một trong những vật phẩm phong thủy nêu trên là có thể hóa sát, hoàn toàn không cần mời thầy phong thủy hoặc thực hiện bất kỳ nghi thức cúng tế nào khác.
Hiện nay, một trong những phương pháp được nhiều người vận dụng là sử dụng chuông gió. Theo phong thủy Huyền không, chỉ loại chuông gió đúc bằng đồng theo hình lục lạc (tức là chuông quả) mới có giá trị hóa sát. Đây là phương pháp hóa giải ngũ hoàng sát hiệu quả nhiều mặt, vừa mỹ quan vừa không mang tiếng mê tín dị đoan. Tuy nhiên, sự phức tạp của phương thức này là hàng ngày phải rung chuông 3 lần vào đầu các buổi sáng, trưa và buổi tối (không kể trường hợp chuông rung tự nhiên), mỗi lần 6 nhịp. Đồng thời, cần lưu ý rằng, chỉ nên sử dụng chuông gió để hóa sát ngũ hoàng (hoặc treo để trang trí) ở các cung: Thìn, tuất, sửu, mùi, cấn, khôn hoặc cung khảm.

Trong 5 năm tới, sao ngũ hoàng lần lượt lâm chiếu các cung: Năm 2016 tại cung Cấn (hướng đông bắc), năm 2017 tại cung Ly (hướng nam), năm 2018 tại cung Khảm (hướng bắc), năm 2019 tại cung Khôn (hướng tây nam), năm 2020 tại cung Chấn (hướng đông).

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các loại trang sức được làm từ đá quý. Một trong những loại đá quý được sử dụng phổ biến nhất phải kể đến đá Ruby. Ngoài công dụng làm đẹp, đá ruby còn có rất nhiều tác dụng khác mà không phải ai trong số chúng ta cũng biết. Vậy ý nghĩa đá ruby là gì? Hãy cùng Tạp chí trang sức tìm hiểu về ý nghĩa phong thủy và tác dụng của đá ruby đối với sức khỏe của con người.
1.Ý nghĩa của đá ruby trong phong thủy
Đá ruby không chỉ mang lại lợi ích về mặt thẩm mỹ mà còn có ý nghĩa phong thủy rất tốt trong cuộc sống của chúng ta. Ruby có nghĩa là gì? Ruby bắt nguồn từ tiếng Latin “rubens” có nghĩa màu đỏ. Màu đỏ của ruby rất riêng biệt (có một không hai): tượng trưng cho sự ấm áp và rực lửa. Hai yếu tố tạo lên đặc trưng cho màu sắc của nó: lửa và máu như tượng trưng cho sự ấm cúng và cuộc sống của loài người. Vì vậy màu đỏ của ruby không bao giờ là cũ, nó luôn là màu của đam mê, nóng bỏng, quyền lực. Không giống các loại đá quý khác, ruby có cách biểu thị tình cảm rất mạnh mẽ.
Màu đỏ mang lại mọi sự may mắn, ruby là loại đá quý đặc biệt. Những viên đá được hình thành từ sâu trong lòng đất, trải qua nhiều điều kiện địa chất phức tạp và lâu dài, hấp thu được tinh hoa của trời đất nên mang trong mình nguồn năng lượng và linh tính rất cao. Không chỉ có dáng vẻ lung linh tuyệt đẹp, chúng còn giúp người đeo gặp nhiều may mắn.
Đá ruby có ý nghĩa mang lại nhiều điều may mắn trong cuộc sống
Đá Ruby có một năng lượng vô cùng mạnh mẽ và mang đến rất nhiều ý nghĩa về mặt phong thủy. Đặt một viên đá Ruby dưới gối sẽ giúp bạn xua đuổi được những giấc mơ xấu, mang đến cho bạn giấc ngủ ngon cũng như cải thiện được đời sống tình dục
Đeo trang sức phong thủy có gắn đá Ruby như: mặt nhẫn, Tỳ Hưu đá Ruby, mặt Di Lăc đá Ruby…sẽ mang đến sức khỏe, hạnh phúc, may mắn và sự bình yên cho bạn. Nó khuyến khích bạn theo đuổi ước mơ và hạnh phúc của mình, giúp bạn thay đổi cuộc sống theo chiều hướng tích cực.
Đá Ruby được xem là biểu tượng của tình yêu, biểu trưng cho sự nồng nàn và lãng mạn. Chính vì vậy, Nhẫn đá Ruby thường được chọn làm món quà truyền thống dành cho các cặp vợ chồng nhân kỷ niệm 40 năm ngày cưới của mình.
Ruby thích hợp với những người Mệnh Thủy, Hỏa và Thổ. Theo quan niệm của Phương Đông, việc đeo trang sức, đá quý hợp với mệnh sẽ đem lại sự may mắn và hưng vượng cho người đeo.
2. Tác dụng của đá Ruby đối với sức khỏe
Đá ruby được người xưa gán cho những tính chất siêu nhân, nó có khả năng tăng cường các căn bệnh nặng và tạo cho cơ thể nguồn năng lượng. Người ta cho rằng rubi chữa các bệnh về tim, não, làm tăng thêm sức mạnh và trí nhớ của con người. Trong một cuốn sách cổ của Nga kể về các loại đá quý có nói về ruby rằng loại đá này “đuổi khỏi cơ thể người mọi loại bệnh tật, giũ gìn sức khoẻ”. Người ta gán cho ruby cả tác dụng giải độc. Những viên đá này dường như cứu người chủ của nó thoát khỏi các loại chất độc.
Đá ruby có tác dụng rất tốt đối với sức khỏe
Hàng nghìn năm nay, Ruby vẫn được xem như loại đá quý hiếm nhất trên thế giới. Nó có tất cả các tiêu chuẩn mà 1 viên đá quý cần phải có như là: màu sắc rực rỡ, độ cứng tốt nhất, phát sáng cực mạnh. Thêm vào đó đây là 1 loại đá quý rất hiếm có, nhất là những viên đá quý ruby có chất lượng tuyệt hảo.
Ngày nay, đá ruby vẫn được áp dụng trong việc điều trị các bệnh về tim, não, máu, các bệnh ở cột sống và khớp, có tác dụng giải độc, làm tăng thêm sức mạnh và trí nhớ cho con người.
Ngoài ra Ruby còn có khả năng trong việc ngăn ngừa những cơn động kinh, có khả năng chữa trứng trầm uất và tâm thần phân liệt.

Đá Ruby có ý nghĩa gì?. Ruby không chỉ mang lại vẻ đẹp về mặt thẩm mỹ mà nó còn có tác dụng rất tốt đối với sức khỏe của con người. Ngoài ra, lựa chọn đá ruby hợp phong thủy còn mang lại cho chúng ta nhiều điều may mắn và hạnh phúc trong cuộc sống.

MKRdezign

{facebook#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {twitter#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {google-plus#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {youtube#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.
Javascript DisablePlease Enable Javascript To See All Widget